Việc nắm vững tên các tỉnh Việt Nam bằng tiếng Trung không chỉ giúp bạn mở rộng vốn từ vựng địa lý khi học tiếng Trung, mà còn đặc biệt hữu ích trong các tình huống giao tiếp, phiên dịch, làm việc với đối tác Trung Quốc hoặc học tập tại các trường đại học có chuyên ngành Trung văn. Bài viết dưới đây của Dịch Thuật Công Chứng Số 1 sẽ giúp bạn hệ thống đầy đủ tên 34 tỉnh, thành phố Việt Nam sau khi sáp nhập, kèm theo phiên bản tiếng Trung giản thể và phồn thể dễ tra cứu.
Tại sao cần biết tên các tỉnh Việt Nam bằng tiếng Trung?
Việc nắm được tên các tỉnh Việt Nam bằng tiếng Trung không chỉ giúp thuận tiện trong giao tiếp, học tập và phiên dịch mà còn đặc biệt hữu ích trong các lĩnh vực như:
- Học tiếng Trung: Giúp người học làm quen với từ vựng địa lý và hành chính, luyện đọc – viết chữ Hán chính xác.
- Phiên dịch & biên dịch: Hỗ trợ dịch thuật tài liệu, hồ sơ, văn bản hành chính, bản đồ, hợp đồng thương mại Việt – Trung.
- Du lịch & hướng dẫn viên: Cần sử dụng tên địa danh tiếng Trung khi giao tiếp với khách du lịch Trung Quốc hoặc làm việc với đối tác Trung Hoa.
- Giao thương & xuất nhập khẩu: Các doanh nghiệp cần tra cứu địa chỉ, tỉnh thành Việt Nam bằng tiếng Trung khi ký kết, vận chuyển, gửi hàng…
- Hợp tác quốc tế & truyền thông: Trong các bài báo, báo cáo, video, hay nội dung truyền thông hướng tới cộng đồng người Hoa.
Việc sử dụng đúng tên tỉnh thành bằng tiếng Trung giúp chuyên nghiệp hóa nội dung, tránh nhầm lẫn và thể hiện sự hiểu biết văn hóa – ngôn ngữ trong giao tiếp quốc tế.
>>> Xem thêm: Dịch Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Trung Chuẩn Xác Cho Nam Và Nữ

Nguyên tắc chuyển tên các tỉnh Việt Nam sang tiếng Trung
Giữ nguyên âm Hán – Việt gốc (nếu có)
- Các địa danh mang yếu tố Hán – Việt như Hà Nội (河内), Hải Phòng (海防), Thái Bình (太平) thường được giữ nguyên hoặc dịch theo âm đọc gần giống trong tiếng Trung.
Phiên âm tên thuần Việt sang tiếng Trung
- Những tỉnh không có gốc Hán – Việt như Đắk Lắk, Sóc Trăng, Cà Mau… sẽ được phiên âm gần đúng với phát âm gốc sang chữ Hán.
- Ví dụ: Đắk Lắk → 达克拉克 (Dákèlākè), Cà Mau → 卡毛 (Kǎmáo)
Dùng từ chỉ đơn vị hành chính (省 / 市)
- Tên các tỉnh thường kết thúc bằng chữ “省” (tỉnh) – ví dụ: Quảng Bình省 (广平省)
- Với các thành phố trực thuộc trung ương, dùng chữ “市” (thành phố) – ví dụ: Thành phố Hồ Chí Minh → 胡志明市
Ưu tiên dùng các cách gọi phổ biến trong từ điển hoặc trên báo chí Trung Quốc
- Một số địa danh đã có cách dịch “chuẩn hóa” trong ngôn ngữ Trung – ví dụ: Huế → 顺化 (Shùnhuà), Đà Nẵng → 岘港 (Xiàngǎng)
Giữ nhất quán về âm và nghĩa (nếu áp dụng)
- Tránh dịch sai lệch nghĩa gây hiểu lầm, đặc biệt với tên tỉnh trùng với từ mang nghĩa tiêu cực trong tiếng Trung.
>>> Xem thêm: Dịch thuật từ Tiếng Việt sang Tiếng Trung
Danh sách tên 34 tỉnh, thành phố Việt Nam bằng tiếng Trung
Trong giai đoạn 2024–2025, Việt Nam đã thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, theo đó nhiều tỉnh đã được sáp nhập để tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển kinh tế – xã hội. Sau quá trình này, số lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giảm từ 63 xuống còn 34.
Vì vậy, khi dịch tên các tỉnh thành Việt Nam sang tiếng Trung, bạn cần sử dụng tên hành chính mới nhất để tránh nhầm lẫn, nhất là trong các hồ sơ, hợp đồng, du học, làm việc, và dịch thuật công chứng.
Tên các tỉnh Việt Nam sang tiếng Trung giản thể
Để thuận tiện cho việc học tập, làm việc, du lịch hoặc giao tiếp với người Trung Quốc đại lục, việc biết tên các tỉnh thành Việt Nam bằng tiếng Trung giản thể là điều cần thiết. Dưới đây là danh sách tên 34 tỉnh, thành phố Việt Nam được viết theo hệ chữ giản thể, kèm phiên âm chuẩn.
- Thành phố: 市 /shì/
- Tỉnh: 省 /shěng/
| STT | Tiếng Việt | Tiếng Trung | Phiên âm |
| 1 | Tuyên Quang | 宣光省 | Xuānguǎng shěng |
| 2 | Cao Bằng | 高平省 | Gāopíng shěng |
| 3 | Lai Châu | 莱州省 | Láizhōu shěng |
| 4 | Lào Cai | 老街省 | Lǎojiē shěng |
| 5 | Thái Nguyên | 太原省 | Tàiyuán shěng |
| 6 | Điện Biên | 奠边省 | Diànbiàn shěng |
| 7 | Lạng Sơn | 凉山省 | Liángshān shěng |
| 8 | Sơn La | 山罗省 | Shānluó shěng |
| 9 | Phú Thọ | 富寿省 | Fùshòu shěng |
| 10 | Bắc Ninh | 北宁省 | Běiníng shěng |
| 11 | Quảng Ninh | 广宁省 | Guǎngníng shěng |
| 12 | Thủ đô Hà Nội | 河内首都 | Hénèi shǒudū |
| 13 | Thành phố Hải Phòng | 海防市 | Hǎifáng shì |
| 14 | Hưng Yên | 兴安省 | Xìngān shěng |
| 15 | Ninh Bình | 宁平省 | Níngpíng shěng |
| 16 | Thanh Hóa | 清化省 | Qīnghuà shěng |
| 17 | Nghệ An | 义安省 | Yì’ān shěng |
| 18 | Hà Tĩnh | 河静省 | Héjìng shěng |
| 19 | Quảng Trị | 广治省 | Guǎngzhì shěng |
| 20 | Thành phố Huế | 顺化市 | Shùnhuà shì |
| 21 | Thành phố Đà Nẵng | 岘港市 | Xiāngǎng shì |
| 22 | Quảng Ngãi | 广义省 | Guǎng’yì shěng |
| 23 | Gia Lai | 嘉萊省 | Jiālái shěng |
| 24 | Đắk Lắk | 得乐省 | Délè shěng |
| 25 | Khánh Hòa | 庆和省 | Qìnghé shěng |
| 26 | Lâm Đồng | 林同省 | Líntóng shěng |
| 27 | Đồng Nai | 同奈省 | Tóngnài shěng |
| 28 | Tây Ninh | 西宁省 | Xīníng shěng |
| 29 | Thành phố Hồ Chí Minh | 胡志明市 | Húzhìmíng shì |
| 30 | Đồng Tháp | 同塔省 | Tóngtǎ shěng |
| 31 | An Giang | 安江省 | Ānjiāng shěng |
| 32 | Vĩnh Long | 永隆省 | Yǒnglóng shěng |
| 33 | Thành phố Cần Thơ | 芹苴市 | Qínjū shì |
| 34 | Cà Mau | 金瓯省 | Jīn’ōu shěng |
>>> Xem thêm: Bí Quyết Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Trung Đúng Ngữ Cảnh & Tự Nhiên
Tên các tỉnh Việt Nam sang tiếng Trung phồn thể
Với những người học tiếng Trung phồn thể, đặc biệt là sử dụng trong môi trường giao tiếp với người Đài Loan, Hồng Kông hoặc đọc – viết tài liệu truyền thống, việc nắm rõ tên các tỉnh Việt Nam bằng chữ Hán phồn thể là vô cùng cần thiết. Dưới đây là danh sách 34 tỉnh, thành phố của Việt Nam sau khi sáp nhập, được chuyển ngữ sang tiếng Trung phồn thể kèm theo phiên âm:
| STT | Tên tiếng Việt | Tiếng Trung phồn thể | Phiên âm |
| 1 | Tuyên Quang | 宣光省 | Xuānguāng shěng |
| 2 | Cao Bằng | 高平省 | Gāopíng shěng |
| 3 | Lai Châu | 萊州省 | Láizhōu shěng |
| 4 | Lào Cai | 老街省 | Lǎojiē shěng |
| 5 | Thái Nguyên | 太原省 | Tàiyuán shěng |
| 6 | Điện Biên | 奠邊省 | Diànbiān shěng |
| 7 | Lạng Sơn | 諒山省 | Liàngshān shěng |
| 8 | Sơn La | 山羅省 | Shānluó shěng |
| 9 | Phú Thọ | 富壽省 | Fùshòu shěng |
| 10 | Bắc Ninh | 北寧省 | Běiníng shěng |
| 11 | Quảng Ninh | 廣寧省 | Guǎngníng shěng |
| 12 | Hà Nội (Thủ đô) | 河內首都 | Hénèi shǒudū |
| 13 | Hải Phòng | 海防市 | Hǎifáng shì |
| 14 | Hưng Yên | 興安省 | Xìng’ān shěng |
| 15 | Ninh Bình | 寧平省 | Níngpíng shěng |
| 16 | Thanh Hóa | 清化省 | Qīnghuà shěng |
| 17 | Nghệ An | 義安省 | Yì’ān shěng |
| 18 | Hà Tĩnh | 河靜省 | Héjìng shěng |
| 19 | Quảng Trị | 廣治省 | Guǎngzhì shěng |
| 20 | Huế | 順化市 | Shùnhuà shì |
| 21 | Đà Nẵng | 峴港市 | Xiàngǎng shì |
| 22 | Quảng Ngãi | 廣義省 | Guǎngyì shěng |
| 23 | Gia Lai | 嘉萊省 | Jiālái shěng |
| 24 | Đắk Lắk | 得樂省 | Délè shěng |
| 25 | Khánh Hòa | 慶和省 | Qìnghé shěng |
| 26 | Lâm Đồng | 林同省 | Líntóng shěng |
| 27 | Đồng Nai | 同奈省 | Tóngnài shěng |
| 28 | Tây Ninh | 西寧省 | Xīníng shěng |
| 29 | TP. Hồ Chí Minh | 胡志明市 | Húzhìmíng shì |
| 30 | Đồng Tháp | 同塔省 | Tóngtǎ shěng |
| 31 | An Giang | 安江省 | Ānjiāng shěng |
| 32 | Vĩnh Long | 永隆省 | Yǒnglóng shěng |
| 33 | Cần Thơ | 芹苴市 | Qínjū shì |
| 34 | Cà Mau | 金甌省 | Jīn’ōu shěng |
>>> Xem thêm: 100+ Từ Vựng Tiếng Trung Về Các Ngành Học, Môn Học
Một số lưu ý khi sử dụng tên tỉnh của Việt Nam bằng tiếng Trung
Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi sử dụng tên tỉnh bằng tiếng Trung:
- Ưu tiên phiên bản hiện đại: Sử dụng cách viết tiếng Trung hiện đại như 凉山省 (Liángshān shěng) cho Lạng Sơn thay vì dùng chữ Hán cổ như 諒山省 để đảm bảo dễ hiểu và phù hợp trong giao tiếp, dịch thuật ngày nay.
- Thống nhất cách viết “tỉnh” và “thành phố”:
- Với tỉnh: dùng hậu tố “省” (shěng).
Ví dụ: Nghệ An → 义安省 (Yì’ān shěng) - Với thành phố trực thuộc trung ương: dùng “市” (shì).
Ví dụ: Đà Nẵng → 岘港市 (Xiāngǎng shì)
- Với tỉnh: dùng hậu tố “省” (shěng).
- Chú ý phiên âm: Một số tên tỉnh có thể trùng hoặc gần giống với địa danh Trung Quốc. Hãy đảm bảo đúng phiên âm và nghĩa để tránh nhầm lẫn. Ví dụ: Thái Nguyên → 太原省 (Tàiyuán shěng), đồng âm với thành phố Taiyuan (Trung Quốc).
- Không dịch nghĩa máy móc: Không nên tách từng chữ để dịch nghĩa, mà cần hiểu toàn bộ tên tỉnh là một danh từ riêng, dịch đúng theo quy ước chuẩn hoặc đã được dùng phổ biến.
- Cập nhật theo địa giới mới: Sau khi Việt Nam sáp nhập một số tỉnh, nên sử dụng tên mới chính thức để đảm bảo chính xác khi giao tiếp hoặc biên dịch.
>>> Xem thêm: Top 10 App Dịch Tên Sang Tiếng Trung Miễn Phí, Chuẩn Xác Nhất

Mẫu câu hỏi về hỏi và trả lời về địa điểm bằng tiếng Trung
Dưới đây là một số mẫu câu hỏi và trả lời về địa điểm bằng tiếng Trung thông dụng, giúp bạn dễ dàng giao tiếp trong các tình huống hàng ngày như hỏi đường, hỏi quê quán, hỏi nơi ở:
1. Hỏi và trả lời quê quán/ nơi đến từ đâu
- 你来自哪里 (Nǐ láizì nǎlǐ?)
→ Bạn đến từ đâu? - 我来自越南。(Wǒ láizì Yuènán.)
→ Tôi đến từ Việt Nam. - 你是哪里人?(Nǐ shì nǎlǐ rén?)
→ Bạn là người ở đâu? - 我是胡志明市人。(Wǒ shì Húzhìmíng shì rén.)
→ Tôi là người TP. Hồ Chí Minh.
2. Hỏi và trả lời nơi đang sống
- 你现在住在哪儿?(Nǐ xiànzài zhù zài nǎr?)
→ Bây giờ bạn sống ở đâu? - 我住在河内。(Wǒ zhù zài Hénèi.)
→ Tôi sống ở Hà Nội.
3. Hỏi tên tỉnh/thành phố
- 你是哪个省的?(Nǐ shì nǎge shěng de?)
→ Bạn là người tỉnh nào? - 我是北宁省人。(Wǒ shì Běiníng shěng rén.)
→ Tôi là người tỉnh Bắc Ninh.
>>> Xem thêm: 100+ Tên Các Nước Bằng Tiếng Trung Đầy Đủ, Chuẩn Xác
Trên đây là danh sách đầy đủ và chính xác tên các tỉnh Việt Nam bằng tiếng Trung, được cập nhật theo đơn vị hành chính mới nhất. Việc ghi nhớ các tên địa phương bằng tiếng Trung sẽ hỗ trợ bạn hiệu quả trong học tập, làm việc và giao tiếp đa văn hóa. Nếu bạn cần bản PDF in sẵn hoặc hỗ trợ dịch thuật tiếng Trung chuyên nghiệp, đừng ngần ngại liên hệ Dịch Thuật Công Chứng Số 1 để được tư vấn nhanh chóng và chính xác.









